Sử dụng thông thạo các ký tự trên điều khiển điều hòa

Sử dụng điều hòa Nhật bãi nhiều, tuy nhiên không phải gia đình nào cũng hiểu hết các tính năng của điều hòa. Bài viết dưới đây xin bật mí bí kíp sử dụng các kí hiệu trên điều khiển điều hòa, và cách sử dụng chúng sao cho phù hợp với từng nhu cầu của gia đình bạn.

Khởi động máy điều hòa.

-Nhấn ON/OFF.

-Đèn POWER trên khối trong nhà sẽ bật sáng.

-Để tắt, nhấn thêm một lần nữa.

Cài đặt các chế độ trên điều hòa.

Nhấn nút MODE để lựa chọn.

Cài đặt nhiệt độ điều hòa.

-Nhấn TEMP để tăng hoặc giảm nhiệt độ.

-Nhiệt độ có thể cài đặt giữa khoảng 16-300C.

-Giới thiệu nhiệt độ.

Trong khi chế độ tự động hoạt động, nhấn nút TEMP để chọn.

-High: Hoạt động ở mức cao hơn nhiệt độ tiêu chuẩn 20C.

-Auto: Hoạt động ở nhiệt độ chuẩn.

-Low: Hoạt động ở mức thấp hơn nhiệt độ tiêu chuẩn 20C.

Nhiệt độ trung bình:

-Model làm lạnh

-Chế độ hoạt động được lựa chọn, ở trong các bộ cảm biến nhiệt độ của dàn lạnh của điều hòa hoạt động để lựa chọn chế độ hoạt động mong muốn với chế độ làm lạnh và làm khô.

-Sau khi đã được lựa chọn, chế độ đó sẽ không thay đổi, điều hòa hoạt động bình thường theo chế độ mà bạn đã lựa chọn.

-Model làm nóng:

-Lúc bắt đầu chế độ hoạt động tự động, chế độ làm nóng, lạnh và khô nhẹ sẽ tự động được lựa chọn theo nhiệt độ trong phòng.

-Chế độ này thay đổi hàng giờ khi cần thiết .

Cài đặt chế độ quạt

-Nhấn nút FAN SPEED để lựa chọn.

-Nhấn 1 lần: Chế độ quạt thấp.

-Nhấn 2 lần: Chế độ quạt trung bình.

-Nhấn 3 lần: Chế độ quạt cao.

-Nhấn 4 lần: AUTO FAN: Chế độ tự động.

Tốc độ hoạt động dàn lạnh được điều chỉnh tự động theo sự vận hành của máy. Chú ý quạt của dàn lạnh điều hòa sẽ thỉnh thoảng dừng lại trong quá trình làm lạnh.

Điều chỉnh hướng gió dọc.

-Nhấn nút AIR SWING để lựa chọn

-AUTO: Dành cho việc vận hành chế độ làm lạnh/khô, cánh đảo lên/xuống tự động.

-AUTO: Dành cho chế độ làm nóng. Khi nhiệt độ của luồng khí ra thấp như nhiệt độ lúc bắt đầu vận hành chế độ nóng, luồng khí ra di theo hướng dọc, khi nhiệt độ tăng, luồng khí nóng sẽ đi xuống.

Các lựa chọn chi tiết của điều hòa.

-COOL: Chế độ làm lạnh.

Để cài đặt nhiệt độ trong phòng thích hợp như mong muốn của bạn.

-AUTO: Chế độ tự động.

Tự nhận biết nhiệt độ trong phòng để lựa chọn chế độ phù hợp. Nhiệt độ sẽ không hiển thị trên màn hình hiển thị của điều khiển từ xa trong khi sử dụng chế độ tự động.

-DRY: Làm khô nhẹ.

Chế độ làm khô nhẹ khi hút ẩm sẽ có 1 luồng gió nhẹ. Nhiệt độ của nó không thấp hơn nhiệt độ trong phòng. Ở quá trình sử dụng chế độ làm khô nhẹ thì quạt của khối trong nhà sẽ hoạt động ở mức thấp nhất.

-HEAT: Làm nóng.

Hơi nóng được lấy từ bên ngoài và làm nhiệt độ trong phòng tăng lên. Khi nhiệt độ bên ngoài giảm thì công suất làm nóng của máy cũng có thể giảm. Chế độ làm tan tuyết: Phụ thuộc vào nhiệt độ bên ngoài. Quá trình hoạt động thỉnh thoảng dùng lại để làm tan tuyết ở khối ngoài nhà.

-QUẠT: Chế độ đảo gió của điều hòa

Khi nhiệt độ trong phòng đã đạt đến nhiệt độ đã đặt. Chế độ hoạt động bắt đầu tại mức gió thấp. nó dừng lại khi nhiệt độ trong phòng giảm 20C so với nhiệt độ cài đặt.

Tags :
Các chức năng, tính năng chính của điều hòa Nhật bãi
Địa chỉ bán điều hòa Nhật bãi siêu bền, siêu tiết kiệm điện năng tại Hà Nội